Archive for the ‘Visual Basic .net’ Category

Một số khái niệm về mô hình 3 lớp (3 layers) – n-tiers , 3-tiers, multi tiers

Trong bài viết này không có tham vọng trình bày lại chi tiết mô hình thiết kế ứng dụng đa lớp/tầng là như thế nào. Chỉ tóm tắt ngắn gọn lại những điểm chính của mô hình 3 lớp, mà cụ thể là 3 lớp logic.

Lưu ý: Các bạn không nên nhầm lẫn khái niệm lớp(layer) trong phần này với khái niệm lớp(class) của các ngôn ngữ lập trình hướng đối tượng.

Trong phát triển ứng dụng, để dễ quản lý các thành phần của hệ thống, cũng như không bị ảnh hưởng bởi các thay đổi, người ta hay nhóm các thành phần có cùng chức năng lại với nhau và phân chia trách nhiệm cho từng nhóm để công việc không bị chồng chéo và ảnh hưởng lẫn nhau. Ví dụ trong một công ty bạn có từng phòng ban, mỗi phòng ban sẽ chịu trách nhiệm một công việc cụ thể nào đó, phòng này không được can thiệp vào công việc nội bộ của phòng kia như Phòng tài chính thì chỉ phát lương, còn chuyện lấy tiền đâu phát cho các anh phòng Marketing thì các anh không cần biết. Trong phát triển phần mềm, người ta cũng áp dụng cách phân chia chức năng này. Bạn sẽ nghe nói đến thuật ngữ kiến trúc đa tầng/nhiều lớp, mỗi lớp sẽ thực hiện một chức năng nào đó, trong đó mô hình 3 lớp là phổ biến nhất. 3 lớp này là gì? Là Presentation, Business Logic, và Data Access. Các lớp này sẽ giao tiếp với nhau thông qua các dịch vụ(services) mà mỗi lớp cung cấp để tạo nên ứng dụng, lớp này cũng không cần biết bên trong lớp kia làm gì mà chỉ cần biết lớp kia cung cấp dịch vụ gì cho mình và sử dụng nó mà thôi.
Mô hình 3 lớp mà Microsoft đề nghị dùng cho các hệ thống phát triển trên nền .NET như sau:
Bạn có thể tham khảo chi tiết các đề nghị thiết kế các thành phần trong lớp này như thế nào ở đây:

http://www.microsoft.com/Downloads/details.aspx?familyid=A08E4A09-7AE3-4942-B466-CC778A3BAB34&displaylang=en

Presentation Layer

Lớp này làm nhiệm vụ giao tiếp với người dùng cuối để thu thập dữ liệu và hiển thị kết quả/dữ liệu thông qua các thành phần trong giao diện người sử dụng. Lớp này sẽ sử dụng các dịch vụ do lớp Business Logic cung cấp. Trong .NET thì bạn có thể dùng Windows Forms, ASP.NET hay Mobile Forms để hiện thực lớp này.
Trong lớp này có 2 thành phần chính là User Interface Components và User Interface Process Components.
UI Components là những phần tử chịu trách nhiệm thu thập và hiển thị thông tin cho người dùng cuối. Trong ASP.NET thì những thành phần này có thể là các TextBox, các Button, DataGrid…

UI Process Components: là thành phần chịu trách nhiệm quản lý các qui trình chuyển đổi giữa các UI Components. Ví dụ chịu trách nhiệm quản lý các màn hình nhập dữ liệu trong một loạt các thao tác định trước như các bước trong một Wizard…
Lưu ý : lớp này không nên sử dụng trực tiếp các dịch vụ của lớp Data Access mà nên sử dụng thông qua các dịch vụ của lớp Business Logic vì khi bạn sử dụng trực tiếp như vậy, bạn có thể bỏ qua các ràng buộc, các logic nghiệp vụ mà ứng dụng cần phải có.
Business Logic Layer

Lớp này thực hiện các nghiệp vụ chính của hệ thống, sử dụng các dịch vụ do lớp Data Access cung cấp, và cung cấp các dịch vụ cho lớp Presentation. Lớp này cũng có thể sử dụng các dịch vụ của các nhà cung cấp thứ 3 (3rd parties) để thực hiện công việc của mình(ví dụ như sử dụng dịch vụ của các cổng thanh tóan trực tuyến như VeriSign, Paypal…).
Trong lớp này có các thành phần chính là Business Components, Business Entities và Service Interface.
Service Interface là giao diện lập trình mà lớp này cung cấp cho lớp Presentation sử dụng. Lớp Presentation chỉ cần biết các dịch vụ thông qua giao diện này mà không cần phải quan tâm đến bên trong lớp này được hiện thực như thế nào.

Business Entities là những thực thể mô tả những đối tượng thông tin mà hệ thống xử lý. Trong ứng dụng chúng ta các đối tượng này là các chuyên mục(Category) và bản tin(News). Các business entities này cũng được dùng để trao đổi thông tin giữa lớp Presentation và lớp Data Access.

Business Components là những thành phần chính thực hiện các dịch vụ mà Service Interface cung cấp, chịu trách nhiệm kiểm tra các ràng buộc logic(constraints), các qui tắc nghiệp vụ(business rules), sử dụng các dịch vụ bên ngoài khác để thực hiện các yêu cầu của ứng dụng.
Trong ứng dụng của chúng ta, lớp này sẽ chứa các thành phần là CategoryService và NewsService làm nhiệm vụ cung cấp các dịch vụ quản lý chuyên mục và các bản tin (thêm, xóa, sửa, xem chi tiết, lấy danh sách…).
Data Access Layer

Lớp này thực hiện các nghiệp vụ liên quan đến lưu trữ và truy xuất dữ liệu của ứng dụng. Thường lớp này sẽ sử dụng các dịch vụ của các hệ quản trị cơ sở dữ liệu như SQL Server, Oracle,… để thực hiện nhiệm vụ của mình. Trong lớp này có các thành phần chính là Data Access Logic, Data Sources, Servive Agents).
Data Access Logic components (DALC) là thành phần chính chịu trách nhiệm lưu trữ vào và truy xuất dữ liệu từ các nguồn dữ liệu – Data Sources như RDMBS, XML, File systems…. Trong .NET Các DALC này thường được hiện thực bằng cách sử dụng thư viện ADO.NET để giao tiếp với các hệ cơ sở dữ liệu hoặc sử dụng các O/R Mapping Frameworks để thực hiện việc ánh xạ các đối tượng trong bộ nhớ thành dữ liệu lưu trữ trong CSDL. Chúng ta sẽ tìm hiểu các thư viện O/R Mapping này trong một bài viết khác.

Service Agents là những thành phần trợ giúp việc truy xuất các dịch vụ bên ngòai một cách dễ dàng và đơn giản như truy xuất các dịch vụ nội tại.
Chúng ta đã tìm hiểu qua các lớp của mô hình 3 lớp. Lý thuyết hơi nhiều một chút có thể làm bạn khó hiểu vì khả năng trình bày có hạn, nên bây giờ thử tìm hiểu một qui trình cụ thể hơn để biết các lớp này giao tiếp với nhau như thế nào. Ví dụ trong ứng dụng của chúng ta có thao tác tạo một chuyên mục mới, thì các lớp sẽ ltương tác với nhau như sau:
Lớp Presentation
- Trình bày một web form, có các text box cho phép người sử dụng nhập tên và mô tả cho chuyên mục
- Khi người dùng nhấn nút tạo trên form này, ứng dụng sẽ thực hiện việc tạo một Business Entity Category mới như đoạn code sau minh họa:

public void CreateNewCategory()
{
Category category = new Category();
category.Name = name.Text;
category.Description = description.Text;
// sử dụng dịch vụ do lớp Business cung cấp để tạo chuyên mục
CategoryService.CreateCategory(category);
}
Lớp Business Logic
Để cung cấp dịch vụ tạo một chuyên mục, thành phần CategoryService sẽ cung cấp hàm sau:
[sourcecode language='c#']
public static void CreateCategory(Category category)
{
// kiểm tra xem tên khóa của chuyên mục đã tồn tại chưa?
…
// kiểm tra tên khóa của chuyên mục có hợp lệ không?
…
// sử dụng DV của lớp Data Access để lưu chuyên mục mới này vào CSDL
CategoryDAO categoryDAO = new CategoryDAO();
categoryDAO.CreateCategory(category);
}
Lớp Data Access
Tương tự, để cung cấp dịch vụ lưu một chuyên mục mới vào CSDL, thành phần CategoryDAO sẽ cung cấp hàm sau (sử dụng ADO.NET để kết nối với CSDL):
[sourcecode language='c#']
public void CreateCategory(Category category)
{
// tạo connection
…
// tạo command, khởi tạo các tham số…
command.Parameters.Add(new SqlParameter(“@KeyName”, category.KeyName));
command.Parameters.Add(new SqlParameter(“@Name”, category.Name));
command.Parameters.Add(new SqlParameter(“@Description”, category.Description));
// lưu dữ liệu
command.ExecuteNonQuery();
}

Phân tích và thiết kế

Ứng dụng của chúng ta sẽ viết bằng ASP.NET 2.0 và SQL Server 2000/2005. Ngôn ngữ được dùng là C#.
Chúng ta đã tìm hiểu qua các thành phần chính trong mô hình 3 lớp, giờ đến lúc bắt tay vào thiết kế các thành phần đó cho ứng dụng tin tức của chúng ta. Trong ứng dụng tin tức mà chúng ta đã tìm hiểu yêu cầu qua bài viết trước, chúng ta thấy có hai đối tượng thông tin chính mà chúng ta cần quản lý là các chuyên mục(category) và tin tức(news). Ứng dụng quản lý của chúng ta sẽ thu thập những đối tượng dữ liệu này từ người dùng(phóng viên, biên tập viên) và trình bày lại cho người sử dụng khác xem(độc giả). Giờ chúng ta bắt tay vào thiết kế các thành phần Business Entities.
Business Entities

Ứng dụng của chúng ta sẽ bao gồm 2 entity chính là Category và News.
Trước hết là Category. Một chuyên mục (Category) sẽ gồm những thông tin sau:
CategoryId: Mã chuyên mục – sẽ được sinh tự động khi tạo mới
Name: Tên chuyên mục. VD: Vi tính, Kinh tế…
KeyName: Tên gợi nhớ dùng để phân biệt chuyên mục với nhau (không được trùng nhau). VD với VNExpress bạn sẽ thấy có Vi-tinh, Suc-khoe…
Description: Mô tả cho chuyên mục. VD: Description cho Vi-tinh là: thông tin mới nhất về công nghệ thông tin của Việt Nam và thế giới…
Picture: Hình ảnh đại diện cho chuyên mục
Trong ứng dụng đơn giản này, chúng ta chỉ thiết kế chuyên mục có một cấp, không có các chuyên mục con, cháu… Và ứng dụng này cũng không có phần quản lý các nhà biên tập viên, nhà báo và cơ chế cấp quyền hạn duyệt bài, gửi bài…Tôi dành phần này cho các bạn phát triển thêm, nhưng tôi cũng sẽ gợi ý cho các bạn cách thiết kế trong phần mở rộng ứng dụng.
Tiếp theo là News. Mỗi một bản tin sẽ có các thông tin sau:
NewsId: mã bản tin. Sẽ được sinh tự động khi tạo mới.
Title: tiêu đề chính của bản tin. VD: Microsoft tuyên bố phá sản!
Subtitle: tiêu đề phụ của bản tin. VD: Bill Gates từ chức!
Excerpt: phần giới thiệu ngắn gọn của bản tin
Authors: danh sách tác giả bản tin. VD: Nguyễn Văn A, Hoàng Thị B
Keywords: danh sách từ khóa chính trong bản tin dùng để tìm kiếm. VD: Microsoft, broken
Body: Đây là phần nội dung chính của bản tin.
Picture: Hình ảnh minh họa cho bản tin.
CreationTime: Ngày giờ tạo bản tin
LastModificationTime: Ngày giờ chỉnh sửa cuối cùng của bản tin
PublishedTime: Ngày giờ bản tin được đăng
TotalViews: Tổng số lượt người xem bản tin
TotalRates: Tổng số lượt người đánh giá bản tin
Rate: Điểm đánh giá trung bình của bản tin
Status: Trạng thái hiện tại của bản tin. Có thể là Writting(Đang viết), Approving(Đang chờ duyệt), Published(Đã được đăng)
Business Service Components

Bước tiếp theo chúng ta sẽ phân tích và thiết kế các Business Service Components. Các thành phần này sẽ làm nhiệm vụ chính cung cấp các dịch vụ cho lớp Presentation dùng để lấy và lưu trữ thông tin.
Lớp CategoryService
Chúng ta cần những thao tách chính trên đối tượng dữ liệu Category:
Tạo mới – CreateCategory(Category category)
Cập nhật – UpdateCategory(Category category)
Xóa – DeleteCategory(int categoryId)
Lấy thông tin chi tiết – GetCategory(int categoryId)
Lấy danh sách các category – GetCategories()
Kiểm tra một Key xem có trong database chưa – CheckKey(string keyName). Thao tác này dùng để kiểm tra xem khi tạo mới một category thì KeyName đã tồn tại trong hệ thống chưa. Thao tác này có thể dùng trên lớp Presentation để kiểm tra và thông báo lỗi cho người dùng khi họ nhập một tên khóa đã có trong hệ thống
Lưu ý: Chúng ta sẽ thực hiện các business logic của hệ thống trong lớp này.
Tương tự đối với lớp NewsService, dựa trên những gì yêu cầu chúng ta phân tích ở bài viết đầu tiên, chúng ta cần những thao tác chính sau đây trên đối tượng News:
Tạo mới – CreateNews(News news)
Cập nhật – UpdateNews(News news)
Xóa – DeleteNews(int newsId)
Lấy thông tin chi tiết – GetNews(int newsId)
Lấy danh sách các bản tin thuộc một chuyên mục nào đó, sắp xếp theo tin mới nhất – GetNewsOfCategory(int categoryId, int page, int pageSize, out int totalRecords)
Cập nhật số lần xem của một bản tin – UpdateTotalViews(int newsId)
Cập nhật đánh giá cho một bản tin – UpdateRate(int newsId, int rate)
Tìm bài viết dựa trên từ khóa – SearchNews(string keyWords, int page, int pageSize, out int totalRecords)
Trong các hàm trên, các bạn chú ý đến hàm GetNewsOfCategory. Trong hàm này có các tham số dùng để phân trang các bản tin. Chúng ta cần đến chức năng này vì khi trình bày trên trang tin, chúng ta chỉ trình bày một số lượng có hạn các bản tin của một chuyên mục nào đó chứ không thể trình bày tất cả trên màn hình được. Khi người dùng muốn xem thêm, họ có thể chọn trang tiếp theo hoặc nhấp vào link Xem tiếp, lúc đó ứng dụng sẽ trình bày các bản tin ở các trang tiếp theo. Tham số totalRecords cho chúng ta biết được tổng số bản tin thật sự có trong chuyên mục đó.

Lưu ý: Khi phân tích thiết kế ban đầu bạn không thể nào hình dung được hết các yêu cầu phát sinh để thiết kế trước các thao tác cần thiết. Bạn phải cập nhật bản thiết kế thường xuyên để phù hợp với yêu cầu. Bản thiết kế này vẫn còn thiếu một số chức năng cần thiết mà tôi sẽ trình bày cho các bạn trong bài viết tiếp theo, chúng ta sẽ chỉnh sửa bản thiết kế này trong quá trình phát triển ứng dụng để phù hợp với các yêu cầu phát sinh mà chúng ta chưa nhìn thấy hết khi thiết kế.
Data Access Components

Bây giờ chúng ta sẽ thiết kế các lớp dùng để truy xuất và cập nhật dữ liệu. Các hàm của các lớp DAO cũng khá đơn giản, chỉ làm nhiệm vụ cập nhật dữ liệu vào database và truy xuất dữ liệu từ database. Các bạn cũng thấy chức năng nó giống như trên lớp Business Logic, nhưng ở đây chúng ta không có bất kỳ ràng buộc logic gì, chỉ đơn giản thực hiện việc truy xuất dữ liệu mà thôi. Các business logic đã được kiểm tra trên lớp Business Logic.
Chúng ta tách biệt 2 lớp CategoryDAO (DAO – Data Access Object) và NewsDAO để dễ quản lý và thay đổi khi cần thiết. VD nếu bạn muốn thêm một thao tác truy xuất dữ liệu mới trên đối tượng News, bạn sẽ biết ngay mình phải thay đổi lớp NewsDAO. Nhưng có những thao tác bạn phải cân nhắc nên để nó lớp nào vì nó liên quan đến nhiều đối tượng, lúc đó bạn phải xét xem mục đích chính của thao tác đó là gì, thao tác trên đối tượng dữ liệu chính nào để đưa thao tác đó vào lớp phù hợp.
Thiết kế cơ sở dữ liệu

Do ứng dụng của chúng ta đơn giản nên chỉ có 2 bảng dữ liệu ánh xạ gần như 1-1 với các entities trên lớp Business Logic như sau:
Hiện thực lớp Business Logic & Data Access

Sau khi đã xong bước thiết kế, chúng ta sẽ tiến hành hiện thực 2 lớp Business và Data Access. Các bạn có thể xem source code đính kèm để biết chi tiết cách hiện thực 2 lớp này như thế nào. Lớp Presentation sẽ được thiết kế và hiện thực trong bài viết tiếp theo. Phần bên dưới tôi sẽ trình bày một số điểm chính trong cách hiện thực.
Hiện thực Data Access Components

Do ứng dụng của chúng ta đơn giản nên được giới hạn sẽ dùng với CSDL SQL Server 2000/2005 nên lớp này không được thiết kế để chạy cùng lúc với nhiều loại database khác nhau. Chúng ta sẽ dùng cái Stored Procedures để truy xuất dữ liệu an toàn và dễ thay đổi hơn, tránh bị các lỗi như SQL Injection(không thể tránh hoàn toàn nếu bạn không hiện thực đúng). Các bạn có thể xem qua một cách hiện thực một hàm cơ bản như thế nào:

public void CreateCategory(Category category)
{
using (SqlConnection connection = GetConnection())
{
SqlCommand command = new SqlCommand(“spCategoriesCreate”, connection);
command.CommandType = CommandType.StoredProcedure;
command.Parameters.Add(new SqlParameter(“@KeyName”, category.KeyName));
command.Parameters.Add(new SqlParameter(“@Name”, category.Name));
command.Parameters.Add(new SqlParameter(“@Description”, category.Description));
command.Parameters.Add(new SqlParameter(“@Picture”, category.Picture));
SqlParameter paramCategoryId = new SqlParameter(“@CategoryId”, SqlDbType.Int, 4);
paramCategoryId.Direction = ParameterDirection.Output;
command.Parameters.Add(paramCategoryId);
connection.Open();
command.ExecuteNonQuery();
if (paramCategoryId.Value != DBNull.Value)
category.CategoryId = (int)paramCategoryId.Value;
else
throw new DataAccessException(String.Format(Resources.String s.CreateEntityException, “Category”));
}
}
Stored Procedure spCategoriesCreate đơn giản được viết như sau:

CREATE PROCEDURE dbo.spCategoriesCreate
@Name nvarchar(50),
@KeyName varchar(30),
@Description ntext,
@Picture varchar(256),
@CategoryId int output
AS
INSERT INTO Categories
(
Name,
KeyName,
Description,
Picture
)
VALUES
(
@Name,
@KeyName,
@Description,
@Picture
)
SELECT @CategoryId = SCOPE_IDENTITY()

Hiện thực lớp Business Logic

Hiện thực lớp Business Logic đòi hỏi bạn phải nắm rõ các business logic của ứng dụng. Ví dụ đối với ứng dụng tin tức của chúng ta thì khi tạo một chuyên mục mới, bạn phải kiểm tra xem KeyName của chuyên mục đó đã có trong hệ thống chưa? Nếu có rồi thì phải báo lỗi, và nếu chưa có thì chúng ta kiểm tra KeyName đó có hợp lệ hay không? (Chỉ chứa kí tự alphabet, chữ số, gạch dưới và gạch ngang…).

public static void CreateCategory(Category category)
{
// Has this key name existed?
if (!CheckKey(category.KeyName))
throw new BusinessException(String.Format(Resources.Strings. KeyNameExisted, category.KeyName));
// is this key name valid?
if (!ValidateKey(category.KeyName))
throw new BusinessException(String.Format(Resources.Strings. InvalidKeyName, category.KeyName));
// ok , now save it to database
CategoryDAO categoryDAO = new CategoryDAO();
categoryDAO.CreateCategory(category);
}

Kéo thả giữa 2 lưới trên form Vb.Net

Kéo 2 lưới ra form rồi chọn thuộc tính Allowdrop=true sau đó chạy thử

Public Class frmDataGrid
    ' Some Properties that I have set for the Grid
    ' SelectionMode = FullRowSelect [For both the Grids]
    ' AllowDrop = True [For Grid DataGridView2]
    '
    '
    Dim DT1 As DataTable
    Dim DT2 As DataTable

    Private Sub frmDataGrid_Load(ByVal sender As System.Object, ByVal e As System.EventArgs) Handles MyBase.Load
        FillDataInGrids()
    End Sub

    Private Sub FillDataInGrids()
        DT1 = New DataTable
        DT2 = New DataTable

        'The First Table has four columns
        DT1.Columns.Add("Name", Type.GetType("System.String"))
        DT1.Columns.Add("Designation", Type.GetType("System.String"))
        DT1.Columns.Add("Department", Type.GetType("System.String"))
        DT1.Columns.Add("Salary", Type.GetType("System.String"))

        'Second has only two
        DT2.Columns.Add("Name", Type.GetType("System.String"))
        DT2.Columns.Add("Designation", Type.GetType("System.String"))

        'Now Add some Rows in the first DataTable
        Dim Dr As DataRow

        Dr = DT1.NewRow
        Dr("Name") = "Tom"
        Dr("Designation") = "Developer"
        Dr("Department") = "Engg"
        Dr("Salary") = "1000"
        DT1.Rows.Add(Dr)

        Dr = DT1.NewRow
        Dr("Name") = "Jerry"
        Dr("Designation") = "Developer"
        Dr("Department") = "Engg"
        Dr("Salary") = "1000"
        DT1.Rows.Add(Dr)

        Dr = DT1.NewRow
        Dr("Name") = "Micky"
        Dr("Designation") = "Analyst"
        Dr("Department") = "Engg"
        Dr("Salary") = "2000"
        DT1.Rows.Add(Dr)

        Dr = DT1.NewRow
        Dr("Name") = "Mini"
        Dr("Designation") = "Analyst"
        Dr("Department") = "Engg"
        Dr("Salary") = "2000"
        DT1.Rows.Add(Dr)

        Dr = DT1.NewRow
        Dr("Name") = "Donald"
        Dr("Designation") = "Manager"
        Dr("Department") = "Engg"
        Dr("Salary") = "3000"
        DT1.Rows.Add(Dr)

        'Now Bind the DataGrids to these table
        DGV1.DataSource = DT1
        DGV2.DataSource = DT2

    End Sub

    Private Sub DataGridView1_MouseDown(ByVal sender As System.Object, ByVal e As System.Windows.Forms.MouseEventArgs) Handles DataGridView1.MouseDown
        'Get the Index of Row which is being Dragged
        'We would use this Index on Drop to identify which Row was dragged and get the values from that row
        Dim Index As Integer
        Index = DataGridView1.HitTest(e.X, e.Y).RowIndex
        If Index > -1 Then
            'Pass the Index as "Data" argument of the DoDragDrop Function
            DataGridView1.DoDragDrop(Index, DragDropEffects.Move)
        End If
      End Sub

    Private Sub DataGridView2_DragOver(ByVal sender As System.Object, ByVal e As System.Windows.Forms.DragEventArgs) Handles DataGridView2.DragOver
        'Just to Show a mouse icon to denote drop is allowed here
        e.Effect = DragDropEffects.Move
    End Sub

    Private Sub DataGridView2_DragDrop(ByVal sender As System.Object, ByVal e As System.Windows.Forms.DragEventArgs) Handles DataGridView2.DragDrop
        Try
            'Get the Index value that we stored in the Data in the MouseDown event
            'In case we stored a PrimaryKey value here in place of Index, we would get that by Type casting it to its type
            Dim index As Integer = Convert.ToInt32(e.Data.GetData(Type.GetType("System.Int32")))

            'Now based on the Index get the data in the Cells
            'Again if we had Primary Key value here we would have used the underlying DataTable DT1 to get the data for that key
            Dim Name As String
            Dim Desig As String
            Name = DataGridView1.Rows(index).Cells("Name").Value.ToString
            Desig = DataGridView1.Rows(index).Cells("Designation").Value.ToString
            Dim Dr As DataRow
            Dr = DT2.NewRow
            Dr("Name") = Name
            Dr("Designation") = Desig
            DT2.Rows.Add(Dr)

        Catch ex As Exception
            MsgBox(ex.Message)
        End Try

    End Sub

End Class

Nguồn

http://www.dotnetspider.com/resources/2698-Drag-drop-DataGrid-VB-NET–windows-application.aspx

CopyURLToFile – Download a file from the Internet via FTP or HTTP

Const INTERNET_OPEN_TYPE_PRECONFIG = 0
Const INTERNET_FLAG_EXISTING_CONNECT = &H20000000

Private Declare Function InternetOpen Lib "wininet.dll" Alias "InternetOpenA" _
    (ByVal lpszAgent As String, ByVal dwAccessType As Long, _
    ByVal lpszProxyName As String, ByVal lpszProxyBypass As String, _
    ByVal dwFlags As Long) As Long
Private Declare Function InternetOpenUrl Lib "wininet.dll" Alias _
    "InternetOpenUrlA" (ByVal hInternetSession As Long, ByVal lpszUrl As String, _
    ByVal lpszHeaders As String, ByVal dwHeadersLength As Long, _
    ByVal dwFlags As Long, ByVal dwContext As Long) As Long
Private Declare Function InternetCloseHandle Lib "wininet.dll" (ByVal hInet As _
    Long) As Integer
Private Declare Function InternetReadFile Lib "wininet.dll" (ByVal hFile As _
    Long, ByVal lpBuffer As String, ByVal dwNumberOfBytesToRead As Long, _
    lNumberOfBytesRead As Long) As Integer

' Download a file from Internet and save it to a local file
'
' it works with HTTP and FTP, but you must explicitly include
' the protocol name in the URL, as in
'    CopyURLToFile "http://www.vb2themax.com/default.asp", "C:\vb2themax.htm"

Sub CopyURLToFile(ByVal URL As String, ByVal FileName As String)
    Dim hInternetSession As Long
    Dim hUrl As Long
    Dim FileNum As Integer
    Dim ok As Boolean
    Dim NumberOfBytesRead As Long
    Dim Buffer As String
    Dim fileIsOpen As Boolean

    On Error GoTo ErrorHandler

    ' check obvious syntax errors
    If Len(URL) = 0 Or Len(FileName) = 0 Then Err.Raise 5

    ' open an Internet session, and retrieve its handle
    hInternetSession = InternetOpen(App.EXEName, INTERNET_OPEN_TYPE_PRECONFIG, _
        vbNullString, vbNullString, 0)
    If hInternetSession = 0 Then Err.Raise vbObjectError + 1000, , _
        "An error occurred calling InternetOpen function"

    ' open the file and retrieve its handle
    hUrl = InternetOpenUrl(hInternetSession, URL, vbNullString, 0, _
        INTERNET_FLAG_EXISTING_CONNECT, 0)
    If hUrl = 0 Then Err.Raise vbObjectError + 1000, , _
        "An error occurred calling InternetOpenUrl function"

    ' ensure that there is no local file
    On Error Resume Next
    Kill FileName

    On Error GoTo ErrorHandler

    ' open the local file
    FileNum = FreeFile
    Open FileName For Binary As FileNum
    fileIsOpen = True

    ' prepare the receiving buffer
    Buffer = Space(4096)

    Do
        ' read a chunk of the file - returns True if no error
        ok = InternetReadFile(hUrl, Buffer, Len(Buffer), NumberOfBytesRead)

        ' exit if error or no more data
        If NumberOfBytesRead = 0 Or Not ok Then Exit Do

        ' save the data to the local file
        Put #FileNum, , Left$(Buffer, NumberOfBytesRead)
    Loop

    ' flow into the error handler

ErrorHandler:
    ' close the local file, if necessary
    If fileIsOpen Then Close #FileNum
    ' close internet handles, if necessary
    If hUrl Then InternetCloseHandle hUrl
    If hInternetSession Then InternetCloseHandle hInternetSession

    ' report the error to the client, if there is one
    If Err Then Err.Raise Err.Number, , Err.Description
End Sub

http://www.devx.com/vb2themax/Tip/19203

Kiểm tra sự tồn tại của Url trên .Net

Code bằng C#

public static bool checkUrl(string url)
{
  bool rt = false;
  if (url.StartsWith("www."))
  {
   url = "http://" + url;
  }
  HttpWebRequest myRequest = (HttpWebRequest)WebRequest.Create(url);
  HttpStatusCode code = new HttpStatusCode();
  HttpWebResponse myResponse = null;
  try
  {
   myResponse = (HttpWebResponse)myRequest.GetResponse();
   code = myResponse.StatusCode;
   rt = true;
  }
  catch(WebException err)
  {
   rt = false;
  }
  return rt;
}

Code bằng Vb

Function UrlIsValid(ByVal url As String) As Boolean
    Dim is_valid As Boolean = False
    If url.ToLower().StartsWith("www.") Then url = _
        "http://" & url

    Dim web_response As HttpWebResponse = Nothing
    Try
        Dim web_request As HttpWebRequest = _
            HttpWebRequest.Create(url)
        web_response = _
            DirectCast(web_request.GetResponse(), _
            HttpWebResponse)
        Return True
    Catch ex As Exception
        Return False
    Finally
        If Not (web_response Is Nothing) Then _
            web_response.Close()
    End Try
End Function

Nhớ cho cái System.Net vô nha

Linqer 3.0 Công cụ hổ trợ LINQ to SQL

http://i34.tinypic.com/207l1mc.jpg
http://i35.tinypic.com/2mqtifd.jpg
Download

http://rapidshare.com/files/300940611/Linqer.rar

AppDev LINQ Using Visual Basic 2008 DVD

http://i38.tinypic.com/258m74m.jpg
AppDev LINQ Using Visual Basic 2008 DVD | 1.4 GB

In this course, you’ll learn to use the exciting new .NET Framework 3.5 feature, Language Integrated Query (LINQ) to easily create complex data-independent queries. In addition, you’ll learn about the new language features added to Visual Basic in Visual Studio 2008 in order to make LINQ possible. You’ll start by working through a quick overview of LINQ, and how it applies to working with collections of objects, retrieving data stored in SQL Server, and creating XML content. Subsequent topics introduce new LINQ-oriented language features, LINQ to Objects, LINQ to DataSets, LINQ to SQL, LINQ to XML, and LINQ to Entities. By the time you’ve completed the course, you’ll have a good understanding of now only how to construct LINQ queries to work with data, but also how to use the features added to Visual Basic that support LINQ.

In this course, you will learn how to…

* Create new XML content using LINQ to XML.
* Iterate through collections of objects, using a single LINQ query.
* Use anonymous types, lambda expressions, extension methods, object initializers, and implicit type declaration.
* Query arrays, lists, dictionaries, and more using LINQ to Objects.
* Use the extension methods provided by the System.Linq.Enumerable class to extend the behavior of collection classes.
* Create an object model based on a SQL Server database and then query the database using LINQ to SQL.
* Modify data and use stored procedures with LINQ to SQL.
* Create XML content using classes in the System.Xml.Linq namespace.
* Validate, query and transform XML content using LINQ to XML.
* Transform XML content using LINQ to XML.
* Create an Entity Data Model based on a data source and then query the data using LINQ to Entities.
* Modify data and use stored procedures with LINQ to Entities.

Prerequisites: This course assumes that students have familiarity with .NET in general, and with specifically with programming ADO.NET. The course makes no attempt to explain basic Visual Studio 2008 or .NET Framework concepts, and assumes that the student is at least familiar with all the concepts covered in the Introduction to Programming and Developing Applications with Visual Studio 2008 courses.

FREE Download Hotfile.Com

http://hotfile.com/dl/14737020/ad82e5c/ALUVB2008.part01.rar

http://hotfile.com/dl/14737025/e24a285/ALUVB2008.part02.rar

http://hotfile.com/dl/14737021/80a29a1/ALUVB2008.part03.rar

http://hotfile.com/dl/14737024/af7c728/ALUVB2008.part04.rar

http://hotfile.com/dl/14737023/716aee6/ALUVB2008.part05.rar

http://hotfile.com/dl/14737027/774a868/ALUVB2008.part06.rar

http://hotfile.com/dl/14737022/05370bb/ALUVB2008.part07.rar

http://hotfile.com/dl/14737026/77b149b/ALUVB2008.part08.rar

http://hotfile.com/dl/14737427/505bbe6/ALUVB2008.part09.rar

http://hotfile.com/dl/14737431/6661a73/ALUVB2008.part10.rar

http://hotfile.com/dl/14737434/56d1850/ALUVB2008.part11.rar

http://hotfile.com/dl/14737439/ba7498e/ALUVB2008.part12.rar

http://hotfile.com/dl/14737441/15e2ef6/ALUVB2008.part13.rar

http://hotfile.com/dl/14737443/76ac653/ALUVB2008.part14.rar

http://hotfile.com/dl/14737447/c9462b6/ALUVB2008.part15.rar

PREMIUM Download Rapidshare.Com

http://rapidshare.com/files/292245405/ALUVB2008.part01.rar

http://rapidshare.com/files/292245441/ALUVB2008.part02.rar

http://rapidshare.com/files/292245627/ALUVB2008.part03.rar

http://rapidshare.com/files/292244524/ALUVB2008.part04.rar

http://rapidshare.com/files/292244753/ALUVB2008.part05.rar

http://rapidshare.com/files/292244776/ALUVB2008.part06.rar

http://rapidshare.com/files/292244532/ALUVB2008.part07.rar

http://rapidshare.com/files/292244718/ALUVB2008.part08.rar

http://rapidshare.com/files/292244541/ALUVB2008.part09.rar

http://rapidshare.com/files/292244717/ALUVB2008.part10.rar

http://rapidshare.com/files/292244723/ALUVB2008.part11.rar

http://rapidshare.com/files/292244700/ALUVB2008.part12.rar

http://rapidshare.com/files/292244625/ALUVB2008.part13.rar

http://rapidshare.com/files/292244521/ALUVB2008.part14.rar

http://rapidshare.com/files/292243948/ALUVB2008.part15.rar

mediafire

http://www.mediafire.com/?sharekey=f1c75cf054dbdcffb64026cfc0611236753d3c9bfaeeb4924d71ee60c1ce7296

ComponentOne Enterprise for C# VB ASP .Net 2008

http://img7.imageshack.us/img7/3578/1componentoneenterprise.png
http://img6.imageshack.us/img6/6662/2componentoneenterprise.png
http://img6.imageshack.us/img6/4521/3componentoneenterprise.png
ComponentOne Studio for WinForms puts the power of innovation at your
fingertips. With a full suite award-winning .NET Windows forms
components featuring rich design-time features, you can develop
cutting-edge interfaces and add the most sophisticated feature sets to
your desktop applications with less code and in less time than ever
before.
Use:
Unzip, unrar and install. Use the key generator included in this
package to register the program.

http://rapidshare.com/files/279371095/ComponentOne.Studio.WinForms.2008.v1.0.DotNETv2.0-Mohsen6558.part1.rar.html

http://rapidshare.com/files/279371444/ComponentOne.Studio.WinForms.2008.v1.0.DotNETv2.0-Mohsen6558.part2.rar.html

http://rapidshare.com/files/279371756/ComponentOne.Studio.WinForms.2008.v1.0.DotNETv2.0-Mohsen6558.part3.rar.html

Drag or move window from surface in vb.net – Di chuyển form

Di chuyển form trong vb.net mà không cần thanh tiêu đề

download

Private Declare Sub ReleaseCapture Lib "user32" ()

Private Declare Sub SendMessage Lib "user32" Alias "SendMessageA" (ByVal hWnd As Integer, ByVal wMsg As Integer, ByVal wParam As Integer, ByVal lParam As Integer)
Private Const WM_NCLBUTTONDOWN As Integer = &HA1
Private Const HTCAPTION As Integer = 2
Private Sub frmMain_MouseDown(ByVal sender As Object, ByVal e As System.Windows.Forms.MouseEventArgs) Handles MyBase.MouseDown
If e.Button = MouseButtons.Left Then
ReleaseCapture()
SendMessage(Me.Handle.ToInt32, WM_NCLBUTTONDOWN, HTCAPTION, 0&)
End If
End Sub

Function To Export Worksheet Data To SQL

Đây là code sưu tầm, chức năng chính là cập nhật dữ liệ từ Worksheet lên SQL

Public Function SQLUpload(ServerName As String, DatabaseName As String, TableName As String, _
    UserID As String,  Password As String, NoOfField As Long, StartRow As Long, SheetToWork As  Worksheet) As Boolean
     'This function accepts a number of arguments which are used to build a Connection string later on in
     'the function. The arguments are as follows:

     'ServerName - Rather obvious, this is the SQL server you wish to connect to.
     'DatabaseName - Again, obvious. This is the  Database on the SQL server you wish to connect to.
     'TableName - The table you wish to upload to.
     'UserID - The SQL username that you wish to use to connect to your SQL database.
     'Password - Self Explanatory, the password for the User.
     'NoOfField - This is the number of fields that you wish to upload from the sheet. If you have 13 rows
     '            you will want this to be 13. On the other hand, if you had 13 columns but one is a comments
     '            column, then you will choose 12. This starts counting from the left hand side of the sheet
     '            to the right, so any comments or unwanted columns should be kept on the right of your data.
     'StartRow -  The row to start your uploading from. If you have column  headers in your data, you would
     '            want this to be 2, so that it doesn't upload the column headers into your data.
     'SheetToWork - Most commonly ActiveSheet. You can also specify sheets by their  name, codename or integer
     '              representations.

    Dim cn As ADODB.Connection
    Dim rs As ADODB.Recordset
    Dim RowCounter As Long
    Dim ColCounter As Long
    Dim EndRow As Long 

     ' Set SheetToWork = ActiveSheet
    EndRow = Cells(Rows.Count, 1).End(xlUp).Row 

    Set rs = New ADODB.Recordset 

    Set cn = New ADODB.Connection
    cn.Open "Driver={SQL Server};Server=" & ServerName & ";Database=" & DatabaseName & _
    ";Uid=" & UserID & ";Pwd=" & Password & ";" 

    If cn.State = adStateOpen Then
        rs.Open TableName, cn, adOpenKeyset, adLockOptimistic 

        For RowCounter = StartRow To EndRow
            rs.AddNew
            For ColCounter = 1 To NoOfFields
                rs(ColCounter - 1) = SheetToWork.Cells(RowCounter, ColCounter)
            Next ColCounter
        Next RowCounter 

        rs.UpdateBatch 

         'Tidy up the connection and  record set
        cn.Close
        Set cn = Nothing
        rs.Close
        Set rs = Nothing
        SQLUpload = True
    Else
        SQLUpload = False
    End If
End Function

http://www.ozgrid.com/forum/showthread.php?t=92138

Lấy tọa độ chuột ở ngoài form

Dùng một Timer để cập nhật giá trị của Lable1 liên tục

Label1.Text = Cursor.Position.X & "/" & Cursor.Position.Y

Hic chỉ có vậy thôi mà mò hoài không ra,
Nguồn câu lạc bộ vb